Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian theo Luật Thương mại điện tử năm 2025

Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian theo Luật Thương mại điện tử năm 2025

Luật Thương mại điện tử năm 2025 quy định chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có trách nhiệm quản lý người bán, kiểm soát hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong suốt quá trình vận hành nền tảng.

Để cụ thể hóa các trách nhiệm này, Điều 18 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP đã hướng dẫn chi tiết cách thức thực hiện đối với từng loại nền tảng. So với quy định trước đây, Nghị định đã bổ sung nhiều yêu cầu mới về xác thực điện tử người bán, kiểm duyệt thông tin hàng hóa, lưu trữ dữ liệu giao dịch và trách nhiệm hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước.

Có thể chia các trách nhiệm của chủ quản nền tảng thành 05 nhóm chính và 01 nhóm trách nhiệm bổ sung đối với nền tảng số lớn.

Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian theo Luật Thương mại điện tử năm 2025
Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian theo Luật Thương mại điện tử năm 2025

Nhóm 1. Trách nhiệm quản lý người bán trên nền tảng

Đây là nhóm trách nhiệm đầu tiên và cũng là nền tảng để bảo đảm mọi người bán hoạt động trên nền tảng đều có danh tính rõ ràng, minh bạch và có thể truy xuất khi cần thiết.

1. Thực hiện xác thực điện tử đối với người bán trong nước

Theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng phải thực hiện xác thực điện tử danh tính người bán trong nước trước khi cho phép tham gia hoạt động trên nền tảng.

Thông tin xác thực bao gồm:

Đối với cá nhân trong nước

  • Họ và tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Số định danh cá nhân.

Đối với tổ chức trong nước

  • Tên tổ chức;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Số định danh của tổ chức;
  • Họ và tên người đại diện theo pháp luật;
  • Ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật;
  • Số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật.

Như vậy, chủ quản nền tảng không chỉ kiểm tra thông tin của doanh nghiệp mà còn phải xác thực thông tin của người đại diện theo pháp luật.

2. Thực hiện xác thực người bán nước ngoài

Đối với người bán nước ngoài, Điều 18 quy định việc xác thực được thực hiện thông qua các giấy tờ hợp pháp còn hiệu lực.

Đối với cá nhân nước ngoài

Chủ quản nền tảng phải xác thực:

  • Tên;
  • Số hộ chiếu;
  • Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ghi trên hộ chiếu;
  • Hoặc giấy tờ tương đương còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng kể từ ngày xét duyệt.

Đối với tổ chức nước ngoài

Thông tin cần xác thực bao gồm:

  • Tên tổ chức;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương;
  • Họ tên người đại diện theo pháp luật;
  • Số hộ chiếu của người đại diện hoặc giấy tờ tương đương còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng.

Đây là cơ sở để bảo đảm các chủ thể nước ngoài tham gia hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam có đầy đủ thông tin định danh theo quy định.

3. Công khai thông tin của người bán

Sau khi hoàn thành việc xác thực, chủ quản nền tảng phải công khai thông tin người bán theo điểm c khoản 1 Điều 18.

Đối với từng loại chủ thể, thông tin công khai bao gồm:

  • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh: tên và địa điểm kinh doanh theo đăng ký.
  • Tổ chức: tên và địa chỉ trụ sở.
  • Cá nhân: họ tên và địa chỉ cư trú.
  • Trường hợp thông tin được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc thể hiện bằng ký tự La-tinh.

Nhóm 2. Trách nhiệm quản lý hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng

Sau khi quản lý người bán, chủ quản nền tảng còn có trách nhiệm kiểm soát nội dung hàng hóa, dịch vụ trước và trong quá trình cung cấp trên nền tảng.

1. Kiểm duyệt thông tin trước khi hiển thị

Theo điểm d khoản 1 Điều 18, chủ quản nền tảng phải kiểm duyệt nội dung thông tin về hàng hóa, dịch vụ do người bán khởi tạo trước khi cho phép hiển thị.

Việc kiểm duyệt phải bảo đảm:

  • Không thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
  • Không phải hàng hóa, dịch vụ đang bị tạm dừng lưu thông theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thực hiện cập nhật bộ từ khóa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ việc kiểm soát thông tin.

Đây là trách nhiệm chủ động của chủ quản nền tảng, không phải chỉ xử lý sau khi có phản ánh.

2. Công khai thông tin thu hồi hàng hóa có khuyết tật

Đối với nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến, chủ quản còn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18.

Khi nhận được thông tin từ người bán hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi hàng hóa có khuyết tật, chủ quản phải:

  • Công khai thông tin thu hồi ngay trên nền tảng;
  • Duy trì thông báo liên tục trong 10 ngày tại vị trí dễ nhìn thấy;
  • Công khai đầu mối tiếp nhận hàng hóa bị thu hồi;
  • Thông báo trực tiếp cho người mua thông qua tài khoản trên nền tảng hoặc kênh liên hệ đã đăng ký.

Đây là bốn nghĩa vụ độc lập mà nhiều doanh nghiệp dễ bỏ sót.

Nhóm 3. Trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, trách nhiệm của chủ quản không chỉ dừng lại ở việc cung cấp hạ tầng giao dịch mà còn phải tham gia trực tiếp vào việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong suốt quá trình giao dịch. Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP đã cụ thể hóa nhiều nghĩa vụ mà chủ quản nền tảng phải thực hiện.

1. Tiếp nhận hàng hóa và thực hiện đổi trả, hoàn tiền

Theo điểm b khoản 2 Điều 18, khi người bán cung cấp hàng hóa không đúng với nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu hoặc cam kết trên nền tảng, chủ quản nền tảng có trách nhiệm:

  • Tiếp nhận lại hàng hóa theo quy định;
  • Thực hiện đổi hàng nếu thuộc trường hợp được đổi;
  • Thực hiện hoàn tiền cho người mua theo chính sách đã công bố;
  • Thực hiện đúng Chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền đã công khai trên nền tảng theo Điều 14 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.

Điểm mới của quy định này là chủ quản nền tảng không chỉ đóng vai trò trung gian kết nối mà còn phải trực tiếp tham gia vào quá trình xử lý đổi trả, hoàn tiền trong các trường hợp pháp luật quy định.

2. Công khai thông tin thu hồi hàng hóa có khuyết tật

Khi nhận được thông tin từ người bán hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi hàng hóa có khuyết tật, chủ quản nền tảng phải đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

  • Công khai thông tin thu hồi ngay trên nền tảng;
  • Duy trì thông báo trong 10 ngày liên tục tại vị trí dễ nhìn thấy;
  • Công khai thông tin liên hệ của đầu mối tiếp nhận lại hàng hóa;
  • Thông báo trực tiếp đến người mua đã mua hàng thông qua tài khoản trên nền tảng hoặc các kênh liên hệ khác mà người mua đã đăng ký.

Đây là trách nhiệm rất cụ thể nhằm bảo đảm người tiêu dùng được tiếp cận kịp thời thông tin về hàng hóa có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn hoặc quyền lợi của mình.

3. Hỗ trợ giải quyết phản ánh, yêu cầu và khiếu nại

Theo điểm d khoản 2 Điều 18, chủ quản nền tảng phải cung cấp các thông tin cần thiết để hỗ trợ các bên tham gia giao dịch giải quyết phản ánh, yêu cầu và khiếu nại theo phương thức đã công khai trên nền tảng.

Việc hỗ trợ không chỉ áp dụng giữa người mua với chủ quản nền tảng mà còn giữa người mua và người bán khi phát sinh tranh chấp liên quan đến giao dịch trên nền tảng.

Nhóm 4. Trách nhiệm quản lý và lưu trữ dữ liệu

Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP là yêu cầu chủ quản nền tảng phải xây dựng cơ chế quản lý và cung cấp dữ liệu cho người bán. Đây không chỉ là yêu cầu về lưu trữ mà còn là yêu cầu về khả năng khai thác dữ liệu của hệ thống.

1. Bảo đảm khả năng truy cập dữ liệu hàng hóa, dịch vụ

Theo điểm đ khoản 1 Điều 18, chủ quản nền tảng phải bảo đảm người bán có thể truy cập thông tin và dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải từ tài khoản của mình trong thời gian ít nhất 01 năm kể từ thời điểm đăng tải.

Quy định này giúp người bán có thể tra cứu lại lịch sử hoạt động, đồng thời phục vụ việc giải quyết tranh chấp hoặc đối chiếu khi cần thiết.

2. Cung cấp công cụ để người bán tải dữ liệu

Theo điểm đ khoản 2 Điều 18, chủ quản nền tảng phải cung cấp công cụ hoặc chức năng để người bán có thể chủ động tải dữ liệu của mình.

Cụ thể:

  • Dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải phải được tải về trong thời hạn 01 năm kể từ thời điểm đăng tải;
  • Dữ liệu về hợp đồng giao kết phải được tải về trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm giao kết hợp đồng.

Đây là yêu cầu bắt buộc đối với nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến.

3. Bảo đảm quyền truy cập dữ liệu khi tài khoản bị tạm ngừng hoặc chấm dứt

Ngay cả khi tài khoản người bán bị tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động, chủ quản nền tảng vẫn phải bảo đảm người bán có thể truy cập tài khoản hoặc thông qua phương thức khác để tải dữ liệu về các hợp đồng đã giao kết trước đó trong thời gian ít nhất 03 năm kể từ thời điểm tài khoản bị tạm ngừng hoặc chấm dứt.

Quy định này nhằm bảo đảm quyền tiếp cận dữ liệu của người bán, tránh trường hợp mất toàn bộ dữ liệu khi tài khoản không còn hoạt động.

Nhóm 5. Trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước

Bên cạnh việc quản lý hoạt động trên nền tảng, chủ quản còn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước trong quá trình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

1. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

Theo điểm d khoản 2 Điều 18, khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ quản nền tảng phải cung cấp các thông tin về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc hành vi vi phạm pháp luật thông qua đầu mối được chỉ định và Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.

Thời hạn thực hiện là 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu.

Đây là thời hạn bắt buộc, thể hiện yêu cầu phối hợp nhanh chóng giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý.

2. Tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản người bán

Theo điểm e khoản 2 Điều 18, chủ quản nền tảng phải tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản người bán trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy định này yêu cầu nền tảng phải có cơ chế kỹ thuật để xử lý nhanh các tài khoản vi phạm, đồng thời có quy trình nội bộ để tiếp nhận và thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý.

Nhóm 6. Trách nhiệm bổ sung đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian là nền tảng số lớn

Khoản 3 và khoản 4 Điều 18 quy định thêm các nghĩa vụ chỉ áp dụng đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Ngoài việc thực hiện toàn bộ các trách nhiệm nêu trên, các nền tảng này còn phải:

  • Có hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến trên nền tảng;
  • Có hệ thống rà soát, cảnh báo và gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật;
  • Có biện pháp ngăn chặn các hành vi tái phạm sau khi đã bị xử lý;
  • Công khai thông tin về đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán và logistics (nếu có hợp tác), đồng thời cho phép người mua lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ phù hợp.

Đối với hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh trực tuyến, khoản 4 Điều 18 còn yêu cầu hệ thống phải có giao diện dễ sử dụng, cho phép người dùng theo dõi tiến trình xử lý; trường hợp áp dụng cơ chế tự động thì phải được con người rà soát trước khi triển khai và người dùng có quyền yêu cầu con người xem xét lại nếu không đồng ý với kết quả xử lý tự động.

Sau khi nghiên cứu các quy định tại Điều 18 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có thể tự kiểm tra mức độ tuân thủ thông qua bảng dưới đây.

STTNội dung kiểm traĐã thực hiệnChưa thực hiện
I. Quản lý người bán
1Đã xác thực điện tử đối với cá nhân trong nước
2Đã xác thực điện tử đối với tổ chức trong nước
3Đã xác thực người bán là cá nhân nước ngoài
4Đã xác thực người bán là tổ chức nước ngoài
5Đã công khai đúng thông tin người bán theo quy định
6Thông tin bằng tiếng nước ngoài đã được phiên âm hoặc thể hiện bằng ký tự La-tinh
II. Quản lý hàng hóa, dịch vụ
7Có cơ chế kiểm duyệt thông tin hàng hóa trước khi hiển thị
8Có cơ chế ngăn chặn hàng hóa thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh
9Có cơ chế ngăn chặn hàng hóa, dịch vụ bị tạm dừng lưu thông
10Có cơ chế cập nhật từ khóa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
III. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
11Có quy trình tiếp nhận hàng hóa đổi trả
12Có quy trình hoàn tiền theo chính sách đã công bố
13Có quy trình công khai thông tin thu hồi hàng hóa có khuyết tật
14Có cơ chế gửi thông báo trực tiếp đến người mua khi thu hồi hàng hóa
15Có đầu mối tiếp nhận hàng hóa thu hồi
16Có quy trình tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
IV. Quản lý dữ liệu
17Bảo đảm người bán truy cập được dữ liệu hàng hóa đã đăng tải trong tối thiểu 01 năm
18Cung cấp công cụ để người bán tải dữ liệu hàng hóa
19Cung cấp công cụ để người bán tải dữ liệu hợp đồng trong tối thiểu 03 năm
20Bảo đảm người bán vẫn có thể tải dữ liệu khi tài khoản bị tạm ngừng hoặc chấm dứt
V. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước
21Có đầu mối tiếp nhận yêu cầu của cơ quan nhà nước
22Có quy trình cung cấp thông tin trong thời hạn 24 giờ
23Có quy trình tạm ngừng tài khoản người bán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
24Có quy trình chấm dứt tài khoản người bán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
VI. Trách nhiệm đối với nền tảng số lớn (nếu thuộc đối tượng áp dụng)
25Có hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến
26Có hệ thống rà soát, cảnh báo và gỡ bỏ tự động thông tin vi phạm
27Có cơ chế ngăn chặn hành vi tái phạm
28Công khai thông tin đơn vị thanh toán, trung gian thanh toán và logistics
29Cho phép người mua lựa chọn đơn vị thanh toán và logistics

Qua Điều 18 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP có thể thấy nhiều quy định hoàn toàn mới mà trước đây doanh nghiệp chưa phải thực hiện hoặc chưa được quy định cụ thể. Một số điểm đáng chú ý gồm:

  • Bắt buộc xác thực điện tử người bán, bao gồm cả người bán trong nước và người bán nước ngoài với các thông tin định danh cụ thể.
  • Kiểm duyệt thông tin hàng hóa trước khi hiển thị, thay vì chỉ xử lý sau khi phát hiện vi phạm.
  • Bổ sung nghĩa vụ cập nhật từ khóa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hỗ trợ kiểm soát hàng hóa, dịch vụ vi phạm.
  • Yêu cầu lưu trữ và cung cấp dữ liệu cho người bán, không chỉ trong thời gian hoạt động của tài khoản mà cả sau khi tài khoản bị tạm ngừng hoặc chấm dứt.
  • Quy định thời hạn 24 giờ để cung cấp thông tin hoặc thực hiện việc tạm ngừng, chấm dứt tài khoản người bán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Đặt ra các nghĩa vụ riêng đối với nền tảng số lớn, như xây dựng hệ thống giải quyết khiếu nại trực tuyến, hệ thống rà soát tự động và công khai thông tin về các đối tác thanh toán, logistics.

Những yêu cầu này cho thấy chủ quản nền tảng thương mại điện tử không chỉ cần hoàn thiện hồ sơ pháp lý mà còn phải đầu tư nâng cấp hệ thống kỹ thuật, quy trình vận hành và cơ chế phối hợp nội bộ để đáp ứng đầy đủ quy định của Luật Thương mại điện tử năm 2025 và Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.

Kết luận

Điều 18 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP đã cụ thể hóa các trách nhiệm được quy định tại Điều 17 Luật Thương mại điện tử năm 2025, tạo thành một khung tuân thủ toàn diện đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian. Các nghĩa vụ không chỉ dừng lại ở việc đăng ký nền tảng với Bộ Công Thương mà còn bao gồm quản lý người bán, kiểm duyệt hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý dữ liệu và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong suốt quá trình vận hành.

Đối với doanh nghiệp đang xây dựng hoặc vận hành sàn giao dịch thương mại điện tử, website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc nền tảng thương mại điện tử tích hợp, việc rà soát và hoàn thiện các quy trình nội bộ theo Điều 18 là yêu cầu cần được thực hiện sớm để bảo đảm tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

Trên đây chỉ là chia sẻ một số trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian theo Luật Thương mại điện tử năm 2025. Vẫn còn một số trách nhiệm nữa như báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, công khai các chính sách….Bài viết chủ yếu viết lại cho dễ đọc hơn so với văn bản quy phạm pháp luật, hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn tham khảo sử dụng. Cám ơn bạn đã theo dõi bài viết này.

Rate this post

Để lại một bình luận