Website bán thực phẩm cần giấy phép gì khi thông báo Bộ Công Thương?
Website bán bánh kẹo, thực phẩm đóng gói, thực phẩm chế biến, đồ uống, đặc sản, thực phẩm bảo vệ sức khỏe… là một trong những nhóm website tôi thường gặp khi hỗ trợ thực hiện thủ tục thông báo hoạt động thương mại điện tử.
Một vướng mắc khá phổ biến là doanh nghiệp đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, website cũng đã hoàn thiện chức năng mua hàng nhưng khi chuẩn bị hồ sơ mới phát hiện kinh doanh thực phẩm có thể còn liên quan đến giấy phép, giấy chứng nhận hoặc các tài liệu chuyên ngành khác.
Từ ngày 01/7/2026, quy định về thủ tục thương mại điện tử đã có thay đổi đáng chú ý. Vì vậy, nếu đang có website bán thực phẩm, bạn nên kiểm tra hai vấn đề riêng biệt:
- Website có thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục thông báo hay không?
- Nếu phải thông báo, hoạt động kinh doanh thực phẩm của mình có cần giấy phép, giấy chứng nhận chuyên ngành để đưa vào hồ sơ hay không?
Đây là hai câu hỏi khác nhau và cũng là chỗ nhiều chủ website dễ nhầm.

1. Website bán thực phẩm có phải thông báo Bộ Công Thương không?
Không phải cứ có một website giới thiệu thực phẩm là mặc nhiên phải thực hiện thủ tục thông báo.
Theo Điều 23 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến phải được xác nhận thông báo trước khi vận hành nền tảng. Vì vậy, trước tiên cần nhìn vào chức năng thực tế của website.
Ví dụ, doanh nghiệp có website bán đặc sản, trên đó khách hàng có thể chọn sản phẩm, lựa chọn số lượng, thêm vào giỏ hàng và thực hiện quy trình đặt mua hàng. Đây là dấu hiệu điển hình của nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến.
Ngược lại, nếu website chỉ giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm, địa chỉ cửa hàng, số điện thoại… thì cần xem xét chức năng thực tế trước khi kết luận website thuộc đối tượng phải thông báo.Do đó, đừng bắt đầu bằng câu hỏi là Tôi bán thực phẩm nên có phải thông báo Bộ Công Thương không? Mà nên hỏi Website bán thực phẩm của tôi có chức năng đặt hàng trực tuyến hay không? Đây mới là điểm xuất phát để xác định thủ tục.
2. Vì sao giấy phép ngành thực phẩm lại liên quan đến hồ sơ thông báo website?
Đây là điểm rất đáng chú ý trong quy định áp dụng từ ngày 01/7/2026. Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến gồm:
- Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II;
- Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản tương tự khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Điều này có nghĩa là khi chuẩn bị thông báo một website bán thực phẩm, không nên chỉ kiểm tra website rồi lập hồ sơ TMĐT.
Cần rà ngược lại hoạt động kinh doanh thực tế: Website đang bán loại thực phẩm nào → chủ quản đang thực hiện hoạt động gì → pháp luật chuyên ngành yêu cầu điều kiện gì → giấy tờ nào tương ứng → giấy tờ đó có thuộc trường hợp phải cung cấp trong hồ sơ thông báo hay không. Đây cũng là một trong những điểm tôi thấy cần kiểm tra kỹ trước khi gửi hồ sơ.
3. Website bán thực phẩm có phải lúc nào cũng cần Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP?
Không.
Luật An toàn thực phẩm quy định về điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; đồng thời giao Chính phủ quy định các trường hợp không thuộc diện cấp giấy chứng nhận.
Theo quy định hiện hành năm 2026, có những trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Chẳng hạn như kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn và một số trường hợp khác theo quy định.
Ví dụ:
- Trường hợp A: Công ty trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm và bán sản phẩm của mình trên website.
- Trường hợp B: Doanh nghiệp chỉ kinh doanh các loại thực phẩm bao gói sẵn của các nhà sản xuất khác.
Hai website nhìn bên ngoài đều là website bán thực phẩm, nhưng điều kiện pháp lý chuyên ngành của chủ quản có thể không giống nhau. Vì vậy, không nên lấy một bộ hồ sơ ATTP áp dụng chung cho tất cả website bán thực phẩm.
4. Vậy website bán thực phẩm cần chuẩn bị giấy tờ gì?
Từ kinh nghiệm thực tế khi xử lý hồ sơ, tôi thường khuyên doanh nghiệp kiểm tra theo 3 lớp.

- Lớp thứ nhất: Giấy tờ của chủ thể kinh doanh. Kiểm tra thông tin đăng ký của doanh nghiệp/hộ kinh doanh và ngành nghề hoạt động có phù hợp với hoạt động thực tế hay không.
- Lớp thứ hai: Giấy tờ chuyên ngành thực phẩm. Tùy loại thực phẩm và mô hình kinh doanh, cần xác định doanh nghiệp có thuộc diện phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hay thuộc trường hợp không phải cấp giấy này; đồng thời kiểm tra các giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản xác nhận/chấp thuận chuyên ngành khác nếu pháp luật đối với loại sản phẩm đó yêu cầu. Không nên hiểu rằng chỉ cần tìm được một tờ giấy ATTP là đã đủ cho mọi hoạt động kinh doanh thực phẩm.
- Lớp thứ ba: Hồ sơ thông báo hoạt động TMĐT. Nếu website thuộc trường hợp nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thì hồ sơ thông báo được chuẩn bị theo Điều 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, trong đó có Mẫu số 01 và tài liệu chuyên ngành tương ứng nếu thuộc trường hợp quy định.
5. Một lỗi tôi thường gặp

Có giấy ATTP nhưng giấy không khớp hoạt động thực tế. Đây mới là vấn đề doanh nghiệp nên chú ý. Không phải cứ tải lên một Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP là xong. Khi rà soát, nên đối chiếu ít nhất Chủ thể trên giấy phép → địa điểm/cơ sở → phạm vi hoạt động → hàng hóa đang bán trên website → chủ quản website.
Ví dụ website thuộc Công ty A nhưng giấy tờ được cung cấp lại đứng tên một chủ thể khác. Hoặc website đang kinh doanh một nhóm sản phẩm nhưng giấy tờ doanh nghiệp chuẩn bị lại liên quan đến hoạt động khác. Những trường hợp như vậy cần làm rõ trước khi gửi hồ sơ thay vì chỉ tải tài liệu lên cho đủ.
6. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thì sao?
Đây là trường hợp tôi nghĩ rất nhiều website hiện nay gặp phải.
Ví dụ doanh nghiệp mở website bán:
- Bánh kẹo đóng gói;
- Cà phê đóng gói;
- Trà;
- Hạt và thực phẩm đóng gói;
- Đặc sản đã được đóng gói sẵn…
Doanh nghiệp mua sản phẩm của các đơn vị sản xuất rồi bán lại cho người tiêu dùng thông qua website.
Theo quy định hiện hành, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thuộc một trong những trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, không thuộc diện cấp giấy chứng nhận này không có nghĩa là được miễn các yêu cầu bảo đảm ATTP tương ứng, cũng không đồng nghĩa mọi loại sản phẩm thực phẩm đều không còn các yêu cầu pháp lý chuyên ngành khác.
7. Có giấy ATTP rồi có phải thông báo website nữa không?
Có giấy ATTP và thực hiện thủ tục thông báo website là hai vấn đề pháp lý khác nhau. Giấy tờ về ATTP liên quan đến điều kiện đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Còn việc thông báo nền tảng TMĐT liên quan đến hoạt động thương mại điện tử và chức năng của website.
Vì vậy, doanh nghiệp đã có đầy đủ giấy tờ chuyên ngành thực phẩm nhưng nếu website của doanh nghiệp là nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thì vẫn cần xem xét nghĩa vụ thông báo theo quy định về TMĐT. Điều 23 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chủ quản loại nền tảng này phải được xác nhận thông báo trước khi vận hành.
8. Ngoài giấy phép, website bán thực phẩm còn phải kiểm tra gì?
Một sai lầm khác là doanh nghiệp chuẩn bị xong giấy tờ rồi cho rằng có thể gửi hồ sơ ngay. Thực tế, website vẫn cần được rà soát. Đặc biệt cần kiểm tra các nội dung như:
- Thông tin chủ quản;
- Thông tin hàng hóa;
- Giá;
- Quy trình đặt hàng;
- Phương thức thanh toán;
- Giao hàng;
- Đổi trả và hoàn tiền;
- Chính sách bảo vệ thông tin;
- Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại;
- Các nội dung khác tương ứng với mô hình hoạt động thực tế.
Nghị định 248/2026/NĐ-CP đã quy định các nghĩa vụ công khai và chính sách tương ứng đối với nền tảng TMĐT. Vì vậy, có đầy đủ giấy phép không đồng nghĩa website đã đủ điều kiện để hồ sơ được xác nhận.
9. Cách tôi thường rà một website thực phẩm trước khi làm hồ sơ
Nếu bạn đang chuẩn bị thông báo website bán thực phẩm, có thể tự kiểm tra theo trình tự:
- Bước 1: Website có chức năng đặt hàng trực tuyến không?
- Bước 2: Website bán chính hàng hóa của chủ quản hay cho đơn vị khác tham gia bán?
- Bước 3: Website đang bán những nhóm thực phẩm nào?
- Bước 4: Hoạt động đó có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không?
- Bước 5: Pháp luật chuyên ngành yêu cầu giấy phép, giấy chứng nhận hoặc tài liệu gì?
- Bước 6: Chủ quản thuộc diện phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hay thuộc trường hợp không phải cấp?
- Bước 7: Giấy tờ hiện có có đúng chủ thể, hoạt động và còn phù hợp không?
- Bước 8: Rà soát chức năng, nội dung và chính sách trên website.
- Bước 9: Chuẩn bị Mẫu số 01 và tài liệu tương ứng để thực hiện thủ tục thông báo.
Làm theo trình tự này sẽ dễ phát hiện vấn đề hơn nhiều so với việc đăng nhập hệ thống trước rồi thiếu gì bổ sung nấy.
10. Kết luận
Website bán thực phẩm là một trong những nhóm cần kiểm tra kỹ giấy tờ chuyên ngành khi thực hiện thủ tục thông báo. Điểm quan trọng nhất cần nhớ là:
- Không phải website bán thực phẩm nào cũng mặc nhiên cần cùng một loại giấy phép.
- Trước tiên phải xác định website có chức năng đặt hàng trực tuyến và thuộc trường hợp phải thông báo hay không. Sau đó mới xác định loại thực phẩm, mô hình sản xuất – kinh doanh và điều kiện pháp lý chuyên ngành tương ứng.
- Đặc biệt, theo Điều 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận hoặc tài liệu tương tự là thành phần cần được xem xét trong hồ sơ thông báo, trừ trường hợp dữ liệu đã có thể được khai thác theo cơ chế kết nối, chia sẻ mà Nghị định quy định.
Nếu bạn đang có website bán thực phẩm nhưng chưa biết website có phải thông báo hay không, hoặc không chắc giấy tờ ATTP hiện có đã phù hợp với hồ sơ, bạn có thể gửi đường dẫn website để mình rà soát sơ bộ trước.
Không nhất thiết phải chuẩn bị hồ sơ ngay từ đầu. Chỉ cần gửi đường dẫn website + loại thực phẩm đang kinh doanh, mình có thể xem trước website đang thuộc trường hợp nào và những nội dung nào cần kiểm tra thêm.
Trên đây là những chia sẻ thực tế khi tham gia hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện pháp luật thương mại điện tử. Nếu bạn vẫn còn câu hỏi thì liên hệ mình nhé. Cám ơn các bạn.
Xem thêm: Blacklist Website Vi Phạm Đăng Ký Với Bộ Công Thương

