Website của doanh nghiệp đã được xác nhận thông báo, nhưng sau đó công ty đổi tên miền, đổi địa chỉ trụ sở, thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, đổi người phụ trách website hoặc thay đổi các chính sách, điều kiện giao dịch thì có cần thông báo lại không?
Theo quy định mới, câu trả lời là có trong những trường hợp pháp luật quy định, nhưng cần hiểu chính xác thủ tục này không phải lúc nào cũng là “thông báo lại website từ đầu”.
Theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP, đây được gọi là thủ tục: Sửa đổi, bổ sung thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến.
Điểm mới rất đáng lưu ý là pháp luật đã quy định cụ thể những thay đổi nào phải cập nhật và thời hạn thực hiện là 20 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
1. Những trường hợp nào phải sửa đổi, bổ sung thông báo website?
Khoản 3 Điều 23 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định 4 nhóm thay đổi làm phát sinh nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung thông báo.
Trường hợp 1: Thay đổi tên nền tảng, tên miền website
Ví dụ website đã được xác nhận là: abc.com.vn
Doanh nghiệp sau đó đổi sang: abc.vn
Đây là trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông báo.
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý: không nên tự lấy biểu tượng xác nhận của tên miền cũ gắn sang tên miền mới rồi cho rằng tên miền mới cũng đã được xác nhận.
Tên miền là một trong những thông tin xác định nền tảng đã được thông báo. Khi tên miền thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cập nhật theo quy định.
Trường hợp 2: Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng
Ví dụ khi thực hiện thông báo ban đầu, doanh nghiệp khai ông A là người chịu trách nhiệm quản lý, vận hành website. Sau đó ông A nghỉ việc và doanh nghiệp giao bà B phụ trách website.
Trường hợp này thuộc diện phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông báo.
Doanh nghiệp thường chỉ chú ý đến tên công ty, địa chỉ hoặc tên miền mà quên rằng người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng cũng là một thông tin phải cập nhật khi thay đổi.
Trường hợp 3: Thay đổi thông tin đăng ký của chủ quản
Đối với doanh nghiệp, đây là thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với tổ chức là thay đổi thông tin trên Quyết định thành lập.
Đối với hộ kinh doanh là thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Ví dụ doanh nghiệp thay đổi:
- Tên doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở;
- Người đại diện theo pháp luật;
- Hoặc các thông tin khác làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Khi đó cần kiểm tra và thực hiện cập nhật hồ sơ thông báo website tương ứng.
Trường hợp 4: Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng
Đây là trường hợp doanh nghiệp rất dễ bỏ sót.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể thay đổi các điều kiện áp dụng cho khách hàng, chính sách giao dịch hoặc những nội dung công khai liên quan đến hoạt động trên website.
Nếu thay đổi thuộc “nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng”, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông báo theo khoản 3 Điều 23.
Do đó, sau khi website đã được xác nhận không có nghĩa là doanh nghiệp có thể thay đổi toàn bộ nội dung giao dịch trên website mà không cần quan tâm đến hồ sơ đã được xác nhận.
2. Có phải cứ thay đổi website là phải thông báo lại?
Không.
Đây là điểm cần phân biệt để tránh hiểu quá rộng.
Nghị định 248/2026/NĐ-CP không quy định rằng mọi thay đổi nhỏ trên giao diện website đều phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông báo.
Ví dụ doanh nghiệp:
- Thay banner;
- Thay hình ảnh sản phẩm;
- Đổi màu giao diện;
- Thay font chữ;
- Sắp xếp lại menu;
- Chỉnh bố cục trang chủ;
- Thay hình ảnh quảng cáo.
Nếu những thay đổi này không đồng thời làm thay đổi các thông tin thuộc khoản 3 Điều 23, thì không nên máy móc hiểu rằng cứ sửa giao diện website là phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung.
Điều cần kiểm tra là: Thông tin nào trong hồ sơ/nội dung đã được xác nhận đã thay đổi? chứ không phải: Website có thay đổi bất kỳ thứ gì hay không?
3. Thời hạn cập nhật là bao lâu?
Đây là một trong những điểm quan trọng nhất của quy định mới.
Chủ quản nền tảng phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông báo trong thời hạn: 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.
Ví dụ doanh nghiệp thay đổi tên miền vào ngày X thì từ thời điểm thay đổi đó cần tính thời hạn 20 ngày làm việc để thực hiện thủ tục theo quy định.
Doanh nghiệp không nên chờ đến khi bị kiểm tra hoặc đến khi phát sinh một thủ tục khác mới cập nhật.
Có thể nhớ đơn giản: Có thay đổi thuộc khoản 3 Điều 23 → 20 ngày làm việc → Thực hiện sửa đổi, bổ sung thông báo
4. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung gồm những gì?
Khoản 2 Điều 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ sửa đổi, bổ sung gồm:
- Thứ nhất, Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
- Thứ hai, tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng mỗi lần thay đổi đều phải chuẩn bị lại toàn bộ bộ hồ sơ giống như thực hiện thông báo lần đầu.
Tài liệu cần chuẩn bị sẽ phụ thuộc vào nội dung thực tế đang thay đổi.
Ví dụ, nếu thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp thì cần kiểm tra thông tin, tài liệu chứng minh tương ứng; nếu thay đổi tên miền thì hồ sơ phải thể hiện chính xác tên miền mới; nếu thay đổi người quản lý, vận hành thì thông tin người phụ trách mới phải được cập nhật chính xác.
5. Cách thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin
Theo quy trình mới, thủ tục được thực hiện trực tuyến.
Về logic thao tác, doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định chính xác nội dung đã thay đổi
Trước tiên hãy xác định mình thuộc trường hợp nào:
- Tên miền?
- Người quản lý, vận hành?
- Thông tin đăng ký doanh nghiệp?
- Điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch?
Không nên sửa hồ sơ theo kiểu “thấy thông tin nào cũ thì sửa” mà không xác định căn cứ của thay đổi.
Bước 2: Kiểm tra lại thông tin thực tế trên website
Thông tin trên website cần thống nhất với thông tin doanh nghiệp đang đề nghị cập nhật.
Ví dụ công ty đã chuyển trụ sở nhưng footer website vẫn để địa chỉ cũ thì nên cập nhật website trước hoặc đồng thời với việc thực hiện thủ tục.
Tương tự, nếu thay đổi chính sách hoặc điều kiện giao dịch, hãy kiểm tra nội dung công khai trên website có đúng với nội dung doanh nghiệp đang khai báo hay không.
Bước 3: Chuẩn bị tài liệu chứng minh nếu có
Tùy nội dung thay đổi, doanh nghiệp chuẩn bị tài liệu, văn bản chứng minh phù hợp.
Không nhất thiết mọi trường hợp đều có cùng một loại tài liệu.
Bước 4: Đăng nhập và thực hiện thủ tục trực tuyến
Doanh nghiệp đăng nhập hệ thống, lựa chọn nền tảng đã được xác nhận và thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông báo như sau:
Bước 4.1: Bạn vào danh sách website đã phê duyệt–> click chuột vào trạng thái Đã xác nhận

Bước 4.2: Click chuột vào Chỉnh sửa hồ sơ

Bước 4.3: Cập nhật thông tin và tài liệu cần chỉnh sửa

Bước 4.4: Lưu và đề nghị chỉnh sửa

Bước 5: Gửi hồ sơ và theo dõi phản hồi
Doanh nghiệp có thể nhận kết quả xác nhận hoặc yêu cầu làm rõ thông tin tùy tình trạng hồ sơ.
Nếu được yêu cầu làm rõ thì cần đọc kỹ nội dung phản hồi, chỉnh sửa đúng phần được yêu cầu và gửi lại.
6. Đổi tên công ty hoặc địa chỉ có phải tạo tài khoản mới không?
Thông thường cần phân biệt thay đổi thông tin của cùng một chủ quản với thay đổi chủ thể hoặc mã số thuế.
Nếu cùng một doanh nghiệp, mã số thuế không thay đổi nhưng doanh nghiệp thay đổi tên, địa chỉ hoặc những thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì đây thuộc nhóm thay đổi thông tin quy định tại điểm c khoản 3 Điều 23 và thực hiện sửa đổi, bổ sung thông báo.
Không nên vì công ty đổi địa chỉ hoặc đổi tên mà mặc nhiên tạo một tài khoản hoàn toàn mới và thực hiện lại mọi thứ từ đầu.
7. Đặc biệt: thay đổi mã số thuế không phải là sửa đổi thông thường
Khoản 4 Điều 23 quy định thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thuộc trường hợp thực hiện chấm dứt thông báo.
Do đó phải phân biệt:
| Thay đổi | Cách xử lý |
| Đổi tên miền | Sửa đổi, bổ sung |
| Đổi người quản lý, vận hành | Sửa đổi, bổ sung |
| Đổi tên doanh nghiệp nhưng giữ MST | Sửa đổi, bổ sung |
| Đổi địa chỉ trụ sở | Sửa đổi, bổ sung |
| Thay đổi điều kiện hoạt động/giao dịch | Sửa đổi, bổ sung |
| Thay đổi mã số thuế | Chấm dứt thông báo |
| Nền tảng ngừng hoạt động | Chấm dứt thông báo |
| Chuyển nhượng nền tảng cho chủ thể khác | Chấm dứt thông báo |
Đây là lý do doanh nghiệp không nên coi mọi thay đổi đều xử lý bằng nút “cập nhật thông tin”.
8. Chuyển website sang một công ty khác thì có sửa thông tin được không?
Không nên xử lý trường hợp này như việc đơn giản thay tên doanh nghiệp.
Nếu nền tảng được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác, khoản 4 Điều 23 xếp đây vào trường hợp thực hiện chấm dứt thông báo.
Ví dụ:
Công ty A đã được xác nhận đối với abc.vn. Sau đó toàn bộ website được chuyển sang Công ty B vận hành.
Đây không còn đơn thuần là sửa một trường thông tin trong hồ sơ của Công ty A.
Doanh nghiệp cần xử lý thủ tục tương ứng với việc chấm dứt thông báo của chủ quản cũ và nghĩa vụ của chủ quản mới theo quy định.
9. Website đã được xác nhận trước ngày 01/7/2026 thì xử lý thế nào?
Điều 53 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định website, ứng dụng đã được xác nhận thông báo hoặc đăng ký hoạt động trước ngày 01/7/2026 được tiếp tục hoạt động theo nội dung đã xác nhận đến hết ngày 30/6/2027.
Nhưng có một câu ngay sau đó rất quan trọng: Trong thời gian chuyển tiếp, nếu phát sinh việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã xác nhận thì thực hiện theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
Ví dụ website được xác nhận từ năm 2024 nhưng tháng 8/2026 doanh nghiệp đổi tên miền.
Không nên quay lại áp dụng thủ tục cũ theo Nghị định 52/2013/NĐ-CP.
Việc sửa đổi phát sinh trong thời gian chuyển tiếp được thực hiện theo quy định mới.
10. Một số lỗi doanh nghiệp thường gặp khi cập nhật thông tin
Qua thực tế chuẩn bị hồ sơ, có một số vấn đề doanh nghiệp nên kiểm tra trước khi gửi:
- Thông tin trên hồ sơ mới nhưng website vẫn để thông tin cũ. Ví dụ công ty đã đổi địa chỉ nhưng footer, trang Liên hệ hoặc chính sách vẫn ghi địa chỉ trước đây.
- Đổi tên miền nhưng vẫn sử dụng thông tin xác nhận của tên miền cũ mà chưa thực hiện thủ tục sửa đổi.
- Người phụ trách website đã nghỉ việc từ lâu nhưng hồ sơ vẫn giữ nguyên người cũ.
- Thay đổi chính sách giao dịch trên website nhưng không kiểm tra xem thay đổi đó có thuộc nội dung phải sửa đổi, bổ sung thông báo hay không.
- Nhầm thay đổi mã số thuế với thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp thông thường.
- Chuyển website sang một công ty khác nhưng chỉ sửa tên công ty trên website, trong khi bản chất đã thay đổi chủ quản nền tảng.
11. Checklist trước khi gửi hồ sơ sửa đổi, bổ sung
Trước khi thực hiện, doanh nghiệp có thể kiểm tra nhanh:
- ☑ Thay đổi có thuộc một trong 4 trường hợp tại khoản 3 Điều 23 không?
- ☑ Đã quá 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi hay chưa?
- ☑ Thông tin trên website đã được cập nhật chưa?
- ☑ Thông tin doanh nghiệp trên hồ sơ có thống nhất với giấy tờ hiện tại không?
- ☑ Người quản lý, vận hành website có đúng người hiện tại không?
- ☑ Tên miền khai báo có chính xác không?
- ☑ Điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên website có thống nhất với nội dung khai báo không?
- ☑ Có tài liệu chứng minh nội dung thay đổi cần đính kèm hay không?
- ☑ Có phát sinh thay đổi mã số thuế hoặc chuyển nhượng nền tảng hay không? Nếu có, cần kiểm tra thủ tục chấm dứt thay vì chỉ sửa đổi.
Kết luận
Website đã được xác nhận thông báo không có nghĩa thông tin được giữ nguyên vĩnh viễn.
Theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP, nếu phát sinh thay đổi về tên nền tảng/tên miền; người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành; thông tin đăng ký của doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh; hoặc nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch, chủ quản phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông báo trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.
Riêng thay đổi mã số thuế, nền tảng ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ chức/cá nhân khác thì cần lưu ý đây là nhóm chấm dứt thông báo, không phải sửa đổi thông thường.
Xem thêm: Trường Hợp Nào Bắt Buộc Phải Thông Báo Lại Website Với Bộ Công Thương

